- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định đình chỉ"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 82/2017/TLST-KDTM ngày 16 tháng 10 năm 2017, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2020/QĐST-KDTM | Ninh Kiều, ngày 16 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN KINH DOANH THƯƠNG MẠI
- Căn cứ vào các Điều 48, Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn – Ngân hàng N có đơn đề nghị rút đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng với bà Lê Hồng T. Xét việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội nên có cơ sở để chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 82/2017/TLST-KDTM ngày 16 tháng 10 năm 2017, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: Số 02, đường LH, phường TC, quận B, thành phố H. Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Đình H – Trưởng phòng KHKD. Địa chỉ liên lạc chi nhánh B: Số L03.08-09, Khu dân cư T, đường P, phường B, quận B, thành phố C.
- Bị đơn: Bà Lê Hồng T, sinh năm 1977. HKTT: Số 138/118/1A, đường Đ, phường A, quận N, thành phố C. Địa chỉ liên lạc: Số 77/5B, đường L, phường B, quận N, thành phố C.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1939. HKTT: Số 138/118/1A, đường Đ, phường A, quận N, thành phố C. Địa chỉ liên lạc: Số 148, đường T, phường K, quận K, thành phố C. 2/ Ông Lê Văn C, sinh năm 1938 (chết ngày 19/11/2019). Những người kế thừa tố tụng gồm: 2.1. Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1939 (vợ ông C). Địa chỉ liên lạc: Số 148, đường T, phường K, quận K, thành phố C. 2.2. Bà Lê Thị Thu N, sinh năm 1969 (con ông C). Địa chỉ: Số 45/5, đường T, phường A, quận N, thành phố C. 2.3. Ông Lê Văn B, sinh năm 1972. Địa chỉ: Thị trấn Đ, huyện P, tỉnh K (con ông C). 2.4. Ông Lê Văn T2, sinh năm 1975 (con ông C). Địa chỉ: Số 127/8N, đường K, phường A, quận N, thành phố C. 2.5. Bà Lê Hồng T, sinh năm 1977 (con ông C). Địa chỉ liên lạc: Số 77/5B, đường L, phường B, quận N, thành phố C. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án.
- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Nguyên đơn Ngân hàng N được nhận lại 36.368.000 đồng (Ba mươi sáu triệu, ba trăm sáu mươi tám nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 003987 ngày 19/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
- Về chi phí thẩm định tại chỗ: Nguyên đơn phải chịu 2.000.000 đồng, đã nộp tạm ứng và chi xong, không phải nộp thêm.
- Về chi phí thực hiện thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng nguyên đơn phải chịu theo quy định tại khoản 1 Điều 180 Bộ luật Tố tụng dân sự. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Ninh Kiều; - Chi cục THADS Q.Ninh Kiều; - Lưu hồ sơ vụ án. | Văn Hứng |