vanban.org

Quyết định 15/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng TM TNHH MTV Xây dựng Việt Nam; Địa chỉ: 145-147-149 Hùng Vương, phường 2, thành phố Tân An, tỉnh Long An; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NH Xây dựng - HKD Nguyễn Khả D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 325/2016/UBTVQH14 Quy định chế độ đối với cán…; Điều 323 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2020/QĐST-KDTMT, ngày 07 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Áp dụng Điều 357 và Điều 323 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 30, 147, 212 và 214 của bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, mục 7 Điều 26 của Nghị quyết số 325/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 35/2020/KDTM ngày 24 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng TM TNHH MTV Xây dựng Việt Nam;

Địa chỉ: 145-147-149 Hùng Vương, phường 2, thành phố Tân An, tỉnh Long An;

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Hải S – Chuyên viên Phòng công nợ;

(Theo Giấy ủy quyền số 44/2020/GUQ - CB ngày 10/4/2020)

);

*Bị đơn: Ông Nguyễn Khả D, sinh năm 1973;

Nguyễn Thị Y, sinh năm 1974;

Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện T, thành phố H;

*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Nguyễn Khả T , sinh năm 1952;

2. Bà Phùng Thị L , sinh năm 1954;

3. Nguyễn Khả L1, sinh năm 1995;

4. Phùng Thị H , sinh năm 1997;

5. Nguyễn Thị Ngọc Tr , sinh năm 2002;

6. Nguyễn Khả Th , sinh năm 2005;

7. Nguyễn Khả Th1, sinh năm 2007;

8. Nguyễn Thị Tuyết L , sinh năm 1994;

Nơi cư trú: Thôn B (thôn 8 cũ), xã P, huyện T, thành phố H;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Ông Nguyễn Khả D và bà Nguyễn Thị Y (chủ hộ KD Nguyễn Khả D) thanh toán một lần toàn bộ nợ gốc và lãi cho Ngân hàng TMTNHH MTV Xây dựng Việt Nam với tổng số tiền còn nợ của Hợp đồng tín dụng số 030.0168/HĐTD/NH-2011 và Hợp đồng tín dụng số 030.0191/HĐTD/NH -201, tạm tính đến ngày 22/3/2020 là:

+ Nợ gốc

: 2.200.000.000 đồng;

+ Nợ lãi trong hạn :

328.693.335 đồng;

 Nợ lãi quá hạn

: 4.889.370.000 đồng;

 Tổng nợ

: 7.418.063.335 đồng;

Bằng chữ: Bảy tỷ bốn trăm mười tám triệu không trăm sáu mươi ba nghìn ba trăm ba mươi năm đồng.

2. Ông Nguyễn Khả D và bà Nguyễn Thị Y (chủ hộ KD Nguyễn Khả D) phải thanh toán phần nợ lãi phát sinh đối với số dư nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất quá hạn thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 030.0168/HĐTD/NH-2011 và Hợp đồng tín dụng số 030.0191/HĐTD/NH - 2011, kể từ ngày 23/3/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

3. Trường hợp Nguyễn Khả D và bà Nguyễn Thị Y (chủ hộ KD Nguyễn Khả D) không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại khối tài sản mà ông Nguyễn Khả D và bà Nguyễn Thị Y đã thế chấp cho Ngân hàng là: Quyền sử dụng 273 m2 đất thuộc thửa đất số 112, tờ bản đồ số 12 và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: thôn 8, xã P, huyện T, thành phố H và tài sản gắn liền với đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH 759905, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H.01349/QSDĐ/248/QĐ –UB do UBND huyện T, thành phố H cấp ngày 09/03/2007 cho ông Nguyễn Khả T và bà Phùng Thị L, sang tên hộ ông Nguyễn Khả D ngày 20/11/2007.

Trong trường hợp kê biên phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, thì chủ sở hữu và những người đang quản lý, sử dụng tài sản thế chấp phải bàn giao cho Ngân hàng hoặc Cơ quan Thi hành án tài sản bảo đảm để xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của hộ kinh doanh Nguyễn Khả D đối với Ngân hàng. Nếu số tiền phát mãi tài sản đảm bảo không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Nguyễn Khả D và bà Nguyễn Thị Y có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMTNHH MTV Xây dựng Việt Nam.

5. Về án phí: Ông Nguyễn Khả D và bà Nguyễn Thị Y tự nguyện chịu toàn bộ án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 57.709.000 đồng (năm mươi bảy triệu bảy trăm không chín nghìn đồng).

Hoàn trả Ngân hàng TMTNHH MTV Xây dựng Việt Nam số tiền 56.828.000 đồng (Năm mươi sáu triệu tám trăm hai mươi tám nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2014/07316 ngày 24/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ