vanban.org

Quyết định 15/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Tạ Thị Thúy H và Anh Bùi Thế A. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Tạ Thị Thúy H - sinh năm 1996

Bị đơn:

Anh Bùi Thế A

- sinh năm 1987

Đều có địa chỉ: Khu 4, xã H, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các §iều 55, §iÒu 81, §iÒu 82, §iÒu 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày24 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Tạ Thị Thúy H và Anh Bùi Thế A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân:Chị Tạ Thị Thúy H và Anh Bùi Thế A đều thống nhất thuận tình ly hôn.

* VÒ con chung: Chị Tạ Thị Thúy H và A Bùi Thế A đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Bùi Diễm H, sinh ngày 25/12/2014.

Khi ly hôn hai bên tự nguyện thỏa thuận chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Bùi Diễm H kể từ tháng 03/2020 cho đến khi cháu thành niên. Anh A cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị H từng tháng, mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ tháng 3 năm 2020 cho đến khi cháu Bùi Diễm H thành niên và có khả năng lao động tự túc được. Chị H và Anh A đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

* VÒ tµi s¶n chung, nợ chung, công sức đóng góp:

Chị Tạ Thị Thúy H và Anh Bùi Thế A xác định vợ chồng không có không đề nghị nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

* Về án phí ly hôn sơ thẩm:

Chị Tạ Thị Thúy H tự nguyện xin chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0002417 ngày 13/02/2020 của Chi cục thi Hnh án dân sự Thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ .

Quyết định này được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật thi Hnh án dân sự, người được thi Hành án dân sự, người phải được thi Hành án dân sự có quyền thỏa thuận thị Hành án, quyền yêu cầu thi Hành, tự nguyện thi Hành án hoặc bị cưỡng chế thi Hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hành án dân sự.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ