- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Cà Thị A và anh Lò Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cà Thị A và anh Lò Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ MƯỜNG LAY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 15/2020/QĐST - HNGĐ | Mường Lay, ngày 22 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Cà Thị A - SN: 1988;
Địa chỉ: Bản N, xã NH, huyện NN, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Lò Văn Đ - SN: 1984;
Địa chỉ: Bản NK, xã LN, thị xã ML, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 ,81,82,83,84 Luật HN & GĐ năm 2014;
Căn cứ Khoản 3, khoản 4 Điều 147/BLTTDS và khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cà Thị A và anh Lò Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Cà Thị A và anh Lò Văn Đ thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 cháu là cháu Lò Phương A1, sinh ngày 26/6/2006 và cháu Lò Thị Phương T, sinh ngày 28/02/2008 cho đến khi các cháu đủ tuổi trưởng thành và có khả năng lao động. Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp anh Đức lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị A có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Lò Văn Đ.
Vì lợi ích của các con khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con
2.3. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về, diện tích ruộng nương: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị A phải chịu 75.000đ án phí DSST, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí DSST đã nộp theo biên lai số AA/2010/02260 ngày 05/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên, chị A được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 225.000đ. Chị A đã nộp đủ án phí DSST. Anh Đ phải chịu 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm, anh Đ chưa nộp án phí DSST.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV - THA TAND tỉnh Điện Biên; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Mường Lay; - Chi cục THADS thị xã Mường Lay; - UBND xã NH, h.NN, tỉnh Lai Châu; - Các đương sự; - Kế toán (Để thanh toán); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Thân Văn Hàm |