vanban.org

Quyết định 15/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Văn T và chị Vũ Thị Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TTLH Đỗ Văn T - Vũ Thị Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Văn T và chị Vũ Thị Q.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2020/QĐST- HNGĐMộc Châu, ngày 07 tháng 01 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ

THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC CHÂU, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn T; Sinh năm 1966. Địa chỉ: Tiểu khu x, thị trấn M, huyện M, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Chị Vũ Thị Q; Sinh năm 1972. Địa chỉ: Tiểu khu x, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh huyện Mộc Châu. Địa chỉ: Tiểu khu 7, thị trấn Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 59 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2019;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Văn T và chị Vũ Thị Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận phân chia và đề nghị Tòa án ghi nhận, cụ thể như sau: Giao cho anh Đỗ Văn T sở hữu 01 nhà xây mái bằng và sử dụng diện tích đất 244,7m2 thuộc thửa đất số 142, tờ bản đồ số 31 tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 056439 mang tên: Đỗ Văn T tại địa chỉ: Tiểu khu 5, thị trấn Nông trường Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Đất có vị trí tiếp giáp Phía Bắc giáp đất nhà bà Hạnh, phía Nam giáp đất nhà ông Hùng, phía Tây giáp đường nội thị, phía Nam giáp núi đá.

Anh Đỗ Văn T có trách nhiệm thanh toán giá trị tài sản chênh lệch cho chị Vũ Thị Q số tiền là 50.000.000đ ( Năm mươi triệu đồng chẵn) và thanh toán đầy đủ một lần vào ngày 15/01/2020

- Về vay nợ chung: Ghi nhận sự tự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Giao cho anh Đỗ Văn T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh huyện Mộc Châu khoản nợ gốc 700.000.000 (Bảy trăm triệu đồng chẵn) và tiền lãi phát sinh đến thời điểm thanh toán.

- Về án phí: Anh Đỗ Văn T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh Đỗ Văn T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003559 ngày 19 tháng 12 năm 2019. Anh Đỗ Văn T được trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ