vanban.org

Quyết định 15/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị V và anh Hoàng Văn P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ việc xin ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị V và anh Hoàng Van P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị V và anh Hoàng Văn P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2020/QĐST-HNGĐY, ngày 26 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2020/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị V, sinh năm 1990. Địa chỉ: Bản N, xã C, huyện Y, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Anh Hoàng Văn P, sinh năm 1991. Địa chỉ: Bản N, xã Chiềng Đ, huyện Y, tỉnh Sơn La.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng CSXH huyện Y, tỉnh Sơn La. Địa chỉ: Tiểu khu 1, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Sơn La. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lữ Hồng N – Chức vụ: Cán bộ tín dụng.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị V và anh Hoàng Văn P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung:

Giao cháu Hoàng Thị Quỳnh C, sinh ngày 16/10/2008 cho chị Hoàng Thị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.

Giao cháu Hoàng Như K, sinh ngày 22/4/2010 cho anh Hoàng Văn P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.

Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng bên nào. Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị V và anh Hoàng Văn P tự thỏa thuận, tự phân chia. Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Nợ chung: Ngân hành CSXH huyện Y số tiền gốc là 65.000.000đ (Sáu mươi lăm triệu đồng). Chị Hoàng Thị V và anh Hoàng Văn P tự thỏa thuận với nhau và yêu cầu Tòa án ghi nhận như sau:

Chị Hoàng Thị V phải có trách nhiệm thanh toán cho NHCSXH huyện Y 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) vốn vay hộ hộ nghèo và lãi suất theo quy định.

Anh Hoàng Văn P phải có trách nhiệm trả cho NHCSXH huyện Y 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng) vốn vay hộ nghèo về nhà ở 167 và lãi phát sinh theo quy định.

- Về án phí: Chị Hoàng Thị V tự nguyện xin chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2019/0001339 ngày 02 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Sơn La. Chị Hoàng Thị V được trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ