- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Nguyễn H L- bị đơn Phạm Thị Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Nguyễn H L và Phạm Thị Y.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRI TÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 15/2020/QĐST-HNGĐ | Tri Tôn, ngày 14 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 10/2020/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2020, giữa:
Anh Nguyễn H L, sinh năm 1978. Địa chỉ: Số nhà 1727, ấp B2, xã H, huyện, tỉnh An Giang.
Chị Phạm Thị Y, sinh năm 1976. Địa chỉ: Tổ 7, ấp A, xã L, huyện T, tỉnh An Giang.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Nguyễn H L và Phạm Thị Y.
Giấy chứng nhận kết hôn số 80, Quyển số I/2010 ngày 05/7/2010 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện T, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Phạm Thị Y được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung tên Nguyễn Phạm H D, sinh ngày 15/07/2012 và Nguyễn Phạm Th N, sinh ngày 13/7/2016.
Anh Nguyễn H L cấp dưỡng nuôi hai con chung Nguyễn Phạm H D, sinh ngày 15/07/2012 và Nguyễn Phạm Th N, sinh ngày 13/7/2016 mỗi con là 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng trên tháng). Thời gian thực hiện cấp dưỡng được tính từ ngày 15-02-2020 cho đến khi Nguyễn Phạm H D, Nguyễn Phạm Th N đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Anh Nguyễn H L được quyền thăm con chung, không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn H L và chị Phạm Thị Y thống nhất tự thoả thuận không yêu cầu toà án giải quyết
Về nợ chung: Anh Nguyễn H L và chị Phạm Thị Y xác định không có.
Về án phí: Anh Nguyễn H L tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm chục ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm và phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0009645 ngày 06/01/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T. anh Nguyễn H L đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Tri Tôn; - Chi cục THADS huyện Tri Tôn; - UBND xã Lương Phi; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lưu Thị Hừng |