- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lai Thị T và ông Trần Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN ĐỀ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2020/QĐST-HNGĐ | Trần Đề, ngày 22 tháng 01 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 265/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lai Thị T; Sinh năm 1996.
Địa chỉ: Ấp V, xã B, huyện Đ, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Trần Th; Sinh năm 1993.
Địa chỉ: Ấp V, xã B, huyện Đ, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lai Thị T và ông Trần Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lai Thị T và ông Trần Th thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Lai Thị T và ông Trần Th theo Giấy chứng nhận kết hôn số 99/2015 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện Đ, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 08 tháng 12 năm 2015 chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này.
- Về con chung: Bà Lai Thị T và ông Trần Th thống nhất xác định có một người con chung tên Trần Tiến Tr, sinh ngày 30/3/2017.
Bà Lai Thị T và ông Trần Th thỏa thuận thống nhất giao con chung tên Trần Tiến Tr, sinh ngày 30/3/2017 cho bà Lai Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi, ông Trần Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Trần Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung là Trần Tiến Tr, sinh ngày 30/3/2017 mà không ai được cản trở. Ông Trần Th không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Tr của bà Lai Thị T.
- Về tài sản chung: Bà Lai Thị T và ông Trần Th thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Bà Lai Thị T và ông Trần Th thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lai Thị T và ông Trần Th thỏa thuận thống nhất bà Lai Thị T đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005992 ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Sóc Trăng, hoàn trả cho bà Lai Thị T số tiền chênh lệch 150.000 đồng. Ông Trần Th không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng (P. KTNV THA); - VKSND huyện Đ; - UBND xã B; - Chi cục THADS huyện Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Chiêm Ngọc Linh |