- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Thái +Hạnh"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NẬM NHÙN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15 /2020/QĐST- HNGĐ | Nậm Nhùn, ngày 19 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trương Văn Th, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Tổ dân phố số 6, Phường Đoàn Kết, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Chị Lò Thị H, sinh năm 2000.
Địa chỉ: Bản Phiêng Luông I, xã Nậm Hàng, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY;
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 08 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hônvà hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH;
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Trương Văn Th và chị Lò Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Văn Th và chị Lò Thị H thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Anh Trương Văn Th và chị Lò Thị H có 01 (Một) con chung, tên Trương Việt A, sinh ngày 14 tháng 6 năm 2018. Anh Trương Văn Th và chị Lò Thị H thỏa thuận như sau:
Sau khi ly hôn anh Trương Văn Th giao con chung cho chị Lò Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trương Việt A cho đến khi con chung trưởng thành ( đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Trương Văn Th và chị Lò Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Trương Văn Th có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh Thái thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Anh Trương Văn Th và chị Lò Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trương Văn Th và chị Lò Thị H mỗi người phải chịu 75.000 đồng ( bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, anh Th tự nguyện nộp cho chị H số tiền án phí mà chị H phải nộp là 75.000 đồng ( bảy mươi năm nghìn đồng). Tổng cộng anh Th phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân gia đình, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Th đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận anh Trương Văn Th đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh Th 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2010/0003023 ngày 09/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự ; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Nậm Nhùn ; - CCTHADS huyện Nậm Nhùn ; - UBND xã Nậm Hàng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lý Đức Hiệp |