- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tran Thi H xin ly hon voi Vu Quang T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2020/QĐST - HNGĐ | Hàm Yên, ngày 10 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ `hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 256/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2019, giữa:
Chị Trần Thị H, sinh năm 1989.
Anh Vũ Quang T, sinh năm 1988;
Cùng địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2020là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trần Thị H và anh Vũ Quang T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Vũ Hoàng D, sinh ngày 15/9/2011 cho anh Vũ Quang T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Giao cháu Vũ Trường Gi, sinh ngày 11/6/2013 cho chị Trần Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Trần Thị H và anh Vũ Quang T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Các bên có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không bị ai cản trở; có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
- Về tài sản và nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu giải quyết khi ly hôn, nên không xem xét.
- Về án phí: Chị Trần Thị H phải chịu toàn bộ án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002453 ngày 06 tháng 12 năm 2019, của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho chị Trần Thị H số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Vũ Quang T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Hàm Yên; - Chi cục THADS huyện Hàm Yên; - UBND xã T (Nơi ĐKKH); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mạc Văn Tuyến |