- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, Bị đơn anh Nguyễn Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn K. (Giấy chứng nhận kết hôn số 52, ngày 20/10/1996 của UBND xã DĐ giữa anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị L không còn giá trị pháp lý) 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2020/QĐST-HNGĐ | Diễn Châu, ngày 05 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 212/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 9 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L – sinh năm 1977 Nơi cư trú: xóm n, xã D Đ, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ an.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K – sinh năm 1976 Nơi cư trú: xóm n, xã DĐ, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ an. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn K. (Giấy chứng nhận kết hôn số 52, ngày 20/10/1996 của UBND xã DĐ giữa anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị L không còn giá trị pháp lý) 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn K thống nhất có 4 con chung. Con thứ nhất: Nguyễn Thị L, sinh ngày 04/7/1997, hiện nay đã lập gia đình riêng; Con thứ hai: Nguyễn Thị B, sinh ngày 27/01/2002, mới tốt nghiệp lớp 12; Con thứ 3: Nguyễn Thị T, sinh ngày 25/9/2003, hiện nay đang học lớp 12, trường THPT Diễn Châu 2; Con thứ 4: Nguyễn Thị Cẩm Tú, sinh ngày 18/02/2007. Chị L và anh Kỳ thống nhất anh chị sẽ cùng có trách nhiệm trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng các con chung. Giao cháu Nguyễn Thị Cẩm T, sinh ngày 18/02/2007 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Giao cháu Nguyễn Thị T, sinh ngày 25/9/2003 cho anh Nguyễn Văn K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn K. Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn K có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về việc chia tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn K thỏa thuận chị L chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại chi cục thi hành án Dân sự huyện Diễn Châu, trả lại cho chị L 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai số 0004280 ngày 22 tháng 9 năm 2020. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Diễn Châu; - Chi cục T.H.A DS huyện Diễn Châu; - UBND xã DĐ, huyện Diễn Châu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Đoàn Thị Kiều Hƣơng |