vanban.org

Quyết định 15/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc H và bà Trịnh Thị Ngọc B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc H và bà Trịnh Thị Ngọc B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc H và bà Trịnh Thị Ngọc B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc H và bà Trịnh Thị Ngọc B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2020/QĐST-HNGĐBắc Tân Uyên, ngày 09 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 06/2020/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 02 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1989. Địa chỉ: Nhà trọ H1, đường D, khu Dân cư L, huyện G, tỉnh L.

Bị đơn: Bà Trịnh Thị Ngọc B, sinh năm 1987. Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn T, huyện B, tỉnh D.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc H và bà Trịnh Thị Ngọc B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc H và bà Trịnh Thị Ngọc B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc H và bà Trịnh Thị Ngọc B thống nhất giao con chung tên Nguyễn Ngọc An V, sinh ngày 01/9/2018 cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; ông Nguyễn Ngọc H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), thực hiện từ khi án có hiệu lực đến khi con đủ 18 tuổi.

- Ông Nguyễn Ngọc H có nghĩa vụ hỗ trợ cho bà Trịnh Thị Ngọc B số tiền cấp dưỡng nuôi con trong 10 (Mười) tháng là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) kể từ ngày có quyết định công nhận thuận tình ly hôn của Tòa án.

- Bà Trịnh Thị Ngọc B và ông Nguyễn Ngọc H đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con chưa thành niên, khi có đơn yêu cầu, Tòa án sẽ giải quyết việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Ngọc H tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0030843, ngày 15/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên. Trả lại cho ông Nguyễn Ngọc H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Ông Nguyễn Ngọc H tự nguyện chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ