- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vàng Thò M và anh Sừng Hà X chia tài sản chung sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2020/QĐST- HNGĐ | M, ngày 07 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3 BLDS; Điều 29; Điều 33; Điều 38 và Điều 39 LHNGĐ.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 07 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2020/TLST- NHGĐ ngày 23 tháng 06 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Vàng Thò M, sinh năm 1984
Địa chỉ: Bản Phí C, xã Pa V, huyện M, tỉnh Lai Châu
- Bị đơn: Anh Sừng Hà X, sinh năm 1984
Địa chỉ: Bản Phí Chi, xã Pa V, huyện M tỉnh Lai Châu
II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
*Về tài sản chung của hai vợ chồng gồm có 02 mảnh đất:
1. Đất ở tại nông thôn Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo số BT 482366 của hộ ông Sừng Hà X, bà Vàng Thò M thửa đất số 91, tờ bản đồ số 42, diện tích 233,3 m2, mảnh đất tại bản Phí B, xã Pa V, huyện M, tỉnh Lai Châu. Cấp ngày 24/12/2013, nơi cấp UBND huyện M.
Chị Vàng Thò M và anh Sừng Hà X thỏa thuận mỗi người ½ mảnh đất ở nông thôn diện tích 233,3 m2: Chị Vàng Thò M được quyền sở hữu diện tích là 116,65 m2, anh Sừng Hà X được quyền sở hữu diện tích là 116,65 m2.
2. Đất trồng lúa nương Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo số BT 482365 của hộ ông Sừng Hà X và bà Vàng Thò M thửa đất số 10, tờ bản đồ số 49, diện tích 5.392,0 m2, mảnh đất tại bản Phí B, xã Pa V, huyện M, tỉnh Lai Châu. Cấp ngày 24/12/2013, nơi cấp UBND huyện M.
Chị Vàng Thò M và anh Sùng Hà X thỏa thuận mỗi người ½ mảnh đất trồng lúa nương diện tích 5.392,0 m2: Chị Vàng Thò M được quyền sở hữu diện tích là 2.696 m2, anh Sừng Hà X được quyền sở hữu diện tích là 2.696 m2.
3. Chị Vàng Thò M và anh Sừng Hà X có quyền và nghĩa vụ liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, đối với phần diện tích chị M, anh X được hưởng.
4.Về án phí: Chị M và anh X thống nhất giá trị của cả 02 mảnh đất là 120.000.000 đồng ( Đất ở nông thôn là 70.000.000 đồng, đất trồng lúa nương là 50.000.000 đồng ). Chị M và anh X phải chịu áp phí giá gạch về chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn.
- Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Chị Vàng Thò M và anh Sừng Hà X thỏa thuận mỗi người chịu một nửa án phí giá gạch dân sự sơ thẩm 50% tương ứng là: Chị M chịu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), anh X chịu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Chị M được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0003860, ngày 23/6/2020 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Lai Châu với số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chị M phải nộp tiếp 1.200.000 đồng (Một triệu hai trăm nghìn đồng).
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật THADS.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện M; - Thi hành án dân sự H. M - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lò Thị Chiến |