- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định đình chỉ vụ xin ly hôn, chia tài sản chung giữa bà Tăng Thị C với ông Châu Văn C"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 57/2017/TLST- HN ngày 16/3/2017 về tranh chấp hôn nhân gia đình “Xin ly hôn và chia tài sản chung khi ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN C THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2020/QĐST- HN | C, ngày 01 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập là ông Trịnh Hoài P, ông Nguyễn Văn T và anh Trần Phú Hiệp Th rút đơn yêu cầu độc lập theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 57/2017/TLST- HN ngày 16/3/2017 về tranh chấp hôn nhân gia đình “Xin ly hôn và chia tài sản chung khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Bà Tăng Thị C; sinh năm: 1950. Địa chỉ: Số 471 khu vực H, phường PT, quận C, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Ông Châu Văn C1; sinh năm: 1946. Địa chỉ: Số 471 khu vực H, phường PT, quận C, thành phố Cần Thơ.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Trịnh Hoài P; sinh năm: 1968. Địa chỉ: 471F khu vực H, phường PT, quận C, thành phố Cần Thơ.
2/ Ông Nguyễn Văn T; sinh năm: 1964. Địa chỉ: 471G khu vực H, phường PT, quận C, thành phố Cần Thơ.
3/ Anh Trần Phú Hiệp Th; sinh năm: 1977. Địa chỉ: 471B khu vực H, phường PT, quận C, thành phố Cần Thơ.
4/ Ông Đặng Xuân Uyên L; sinh năm: 1968. Địa chỉ: 214 khu vực H, phường Thường Thạnh, quận C, thành phố Cần Thơ.
2. Về chi phí đo đạc, định giá: 6.250.000đ (Sáu triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng): Nguyên đơn là bà Tăng Thị C phải chịu. Bà C đã nộp xong 5.000.000đ; bà Tăng Thị C phải hoàn trả lại chi phí đo đạc, định giá cho ông Trịnh Hoài P số tiền 500.000đ (Năm trăm ngàn đồng); bà C hoàn trả lại cho ông Nguyễn Văn T 500.000đ (Năm trăm ngàn đồng); bà C hoàn trả lại cho Trần Phú Hiệp Th 250.000đ (Hai trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Về tiền tạm ứng án phí:
3.1 Nguyên đơn là bà Tăng Thị C được nhận lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 009070 ngày 15/3/2017; 3.125.000đ theo biên lai số 009071 ngày 15/3/2017 và 3.000.000đ theo biên lai số 009221 ngày 17/5/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ.
3.2 Ông Trịnh Hoài P được nhận lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp: 300.000đ theo biên lai số 009259 ngày 09/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ.
3.3 Ông Nguyễn Văn T được nhận lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp: 300.000đ theo biên lai số 009255 ngày 07/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ.
3.4 Ông Trần Phú Hiệp Th được nhận lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp: 300.000đ theo biên lai số 009280 ngày 14/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ.
4. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
5. Các đương sự có quyền khởi kiện lại theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thùy Trang |