- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà T yêu cầu bà T trả tiền hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2020/QĐST-DS | Quảng Ninh, ngày 29 tháng 5 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 37/2020/TLST-TCDS ngày 11 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị T,
Địa chỉ: Thôn T, xã D, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
Bị đơn: Bà Phạm Thị Xuân T,
Địa chỉ: Thôn P, xã D, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Phạm Thị Xuân T có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị T số tiền 42.500.000 đồng (Bốn mươi hai triệu, năm trăm ngàn đồng).
Về phương thức trả, hai bên thỏa thuận như sau: Bà Phạm Thị Xuân T trả hết số tiền 42.500.000 đồng (Bốn mươi hai triệu, năm trăm ngàn đồng) cho bà Lê Thị T vào ngày 30/8/2021.
Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Lê Thị T và bà Phạm Thị Xuân T thỏa thuận:
Giao bà Phạm Thị Xuân T phải chịu 1.060.000đồng (Một triệu, không trăm sáu mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ nhà nước.
Bà Lê Thị T được nhận lại 1.125.000đồng (Một triệu, một trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004944 ngày 07 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - THADS huyện Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ) Châu Mạnh Cường |