- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2020/QĐST-DS | Đ, ngày 10 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Ngọc G, sinh năm: 1989.
Anh Trần Thanh V, sinh năm: 1985.
Cùng địa chỉ: Ấp Bến Nôm 2, xã Phú Cường, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo ủy quyền của anh Trần Thanh V: Chị Đoàn Thị Ngọc G (Văn bản ủy quyền ngày 12/4/2020).
Bị đơn: Bà Lê Thị Mỹ C, sinh năm: 1973.
Ông Trương Thanh N, sinh năm: 1961.
Cùng địa chỉ: Ấp Bến Nôm 2, xã Phú Cường, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Trương Thanh N: Bà Lê Thị Mỹ C (Văn bản ủy quyền ngày 16/5/2020).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trương Thanh N và bà Lê Thị Mỹ C đồng ý trả cho anh Trần Thanh V và chị Đoàn Thị Ngọc G số tiền hụi gốc là 19.200.000đ (Mười chín triệu hai trăm nghìn đồng).
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 của Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Về án phí:
Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 480.000đ. Anh Trần Thanh V và chị Đoàn Thị Ngọc G tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự hòa giải thành là 480.000đ.
Số tiền tạm ứng án phí 480.000đ anh Trần Thanh V và chị Đoàn Thị Ngọc G đã nộp theo biên lai số 0005049 ngày 04/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ được trừ vào số tiền án phí mà anh V, chị G phải chịu. Anh V, chị G đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Phan Thanh Hà |