- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TRIỆU SƠN CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2020/QĐST-DS | Triệu Sơn, ngày 07 tháng 07 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 BLTTDS; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2020/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đào Xuân C – sinh năm 1963 (có mặt)
Địa chỉ: Thôn Q, xã N, huyện S, tỉnh H
Bị đơn: Ông Trần Hữu H - Sinh năm 1975 (có mặt)
Địa chỉ : Thôn Y, xã N, huyện S tỉnh H
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Hai bên tự nguyện thống nhất ông Trần Hữu H trả cho ông Đào Xuân C 7.000.000đ (bảy triệu đồng) của 1,8 m2 đất mà ông H đã xây lấn sang nhà ông C và sau này gia đình ông C có quyền xây tường ép sát bờ tường nhà ông H. Phần mố móng thì có ba mố móng một là 0,12 m2 và 0,03m2; còn móng ở giữa thống nhất tính trung bình là 0,075m2 sau này gia đình ông Cộng có quyền xây dựng chận lên ba mố móng, gia đình ông H không có ý kiến gì.
2.2. Về chi phí thẩm định và đo đạc ông Trần Hữu H tự nguyện chi trả và đã trả xong toàn bộ nên không phải chi trả thêm gì nữa.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thống nhất thỏa thuận ông Trần Hữu H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch của số tiền phải trả là 175.000đ (một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Trả lại cho ông Đào Xuân C số tiền tạm ứng án phí là: 1.000.000đ (Một triệu đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0003805 ngày 31/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Triệu Sơn; - Chi cục THADS huyện Triệu Sơn; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Đại Long |