- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đòi tiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2020/QĐST-DS | Việt Trì, ngày 14 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 7 năm 2020,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Chu Thị L, sinh năm: 1979;
Địa chỉ: Tổ 14B, phố H, phường T, thành phố VT, tỉnh Phú Thọ.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
- Bà Vũ Thị H, sinh năm: 1974;
Địa chỉ: Tổ 8, khu 2, phường V, thành phố VT, tỉnh Phú Thọ.
- Bà Nguyễn Thị Thu N, sinh năm: 1996;
Địa chỉ: Khu 6, xã Đ, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
- Bà Chử Thị Mỹ Hoa, sinh năm: 1998;
Địa chỉ: Khu 1, xã TX, huyện LT, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Ông Phan Tiến Đ, sinh năm: 1985;
Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm: 1986;
Đều có địa chỉ: Tổ 6, phố TA, phường TD, thành phố V T, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền còn nợ: Tính đến hết ngày 31/10/2020 ông Phan Tiến Đ và bà Nguyễn Thị Thu T còn nợ bà Chu Thị L 140.900.000 đồng (Một trăm bốn mươi triệu chín trăm nghìn đồng) trong đó có 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng) tiền nợ gốc và 20.900.000 đồng (Hai mươi triệu chín trăm nghìn đồng) tiền lãi.
- 2 -
2.2. Về thời hạn trả nợ: Ông Phan Tiến Đ và bà Nguyễn Thị Thu T có trách nhiệm trả trực tiếp cho bà Chu Thị L tại địa chỉ: Tổ 14B, phố H, phường T, thành phố VT, tỉnh Phú Thọ số tiền còn nợ cụ thể như sau:
Lần 1: Ngày 31/10/2020, ông Phan Tiến Đ và bà Nguyễn Thị Thu T trả cho bà Chu Thị L số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng);
Lần 2: Ngày 31/12/2020, ông Phan Tiến Đ và bà Nguyễn Thị Thu T trả cho bà Chu Thị L số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng);
Lần 3: Ngày 30/3/2021, ông Phan Tiến Đ và bà Nguyễn Thị Thu T trả cho bà Chu Thị L số tiền 80.900.000 đồng (Tám mươi triệu chín trăm nghìn đồng).
2.3. Về lãi suất: Kể từ ngày 01/11/2020 bà Chu Thị L không yêu cầu ông Phan Tiến Đ và bà Nguyễn Thị Thu T phải chịu lãi đối với khoản nợ này.
Trường hợp ông Phan Tiến Đ và bà Nguyễn Thị Thu T không thực hiện trả nợ theo đúng cam kết thì ông Phan Tiến Đ và bà Nguyễn Thị Thu T sẽ phải chịu lãi theo quy định của pháp luật.
Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, ông Phan Tiến Đ và bà Nguyễn Thị Thu T không thực hiện việc trả tiền bà Chu Thị L như thỏa thuận; bà Chu Thị L có đơn yêu cầu thi hành án thì ông Phan Tiến Đ và bà Nguyễn Thị Thu T còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.
2.4. Về án phí: Ông Phan Tiến Đ và bà Nguyễn Thị Thu T phải chịu 7.045.000 đồng (Bẩy triệu không trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Chu Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả bà Chu Thị L 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0000985 ngày 09/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Nguyễn Thị Hoa |