- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngô Tấn T, Võ Xuân N: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2020/QĐST-DS | Tuy Hòa, ngày 10 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2020; về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2020/TLST- DS ngày 25 tháng 5 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Ngô Tấn T, sinh năm: 1981; Địa chỉ: Khu phố N, phường C, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Anh Võ Xuân N, sinh năm: 1968; Địa chỉ: đường L, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn anh Võ Xuân N có nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn anh Ngô Tấn T số tiền 72.000.000 (Bảy mươi hai triệu) đồng do thực hiện hợp đồng vay tài sản.
Phương thức thanh toán: Từ tháng 10/2020, vào ngày 08 hàng tháng, bị đơn Võ Xuân N sẽ trả cho nguyên đơn Ngô Tấn T số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng. Thời hạn trả nợ: Trong 15 tháng sẽ trả hết toàn bộ số nợ này.
Về án phí: Bị đơn anh Võ Xuân N tự nguyện chịu 1.800.000 (Một triệu tám trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm; Hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí 1.900.000 (Một triệu chín trăm nghìn) đồng đã nộp tại biên lai thu tiền số NN ngày ../2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thành phố Tuy Hòa; - Chi cục THADS thành phố Tuy Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lƣơng Thành Trung |