vanban.org

Quyết định 15/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 01/04/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị H1, sinh năm 1955 Địa chỉ: Ấp H2, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị H - Nguyễn Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2020/QĐST-DSCái Bè, ngày 01 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị H1, sinh năm 1955

Địa chỉ: Ấp H2, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Nguyễn Văn V, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số 167 đường L, phường X, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: Nguyễn Thanh T, sinh năm 1980

Địa chỉ: Ấp Y, xã An T, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Thanh T trả cho bà Nguyễn Thị H 05 chỉ vàng 24kr 9,9 tuổi và số tiền 20.000.000đồng (hai mươi triệu đồng) làm nhiều lần, cụ thể:

- Ngày 08 tháng 5 năm 2020, anh T trả cho bà H 05 chỉ vàng 24kr 9,9 tuổi.

- Số tiền 20.000.000đồng, anh T trả cho bà H 1.000.000đồng mỗi tháng vào ngày 01 liên tục cho đến khi xong, bắt đầu thực hiện từ tháng 6 năm 2020.

Nếu ngày 01 hàng tháng trùng vào ngày nghỉ theo Bộ luật Lao động thì thực hiện ngay liền vào ngày làm việc tiếp theo sau.

Nếu anh T vi phạm thời gian trả dù chỉ một lần thì bà H có quyền yêu cầu anh T trả toàn bộ số tiền còn lại làm một lần.

Kể từ khi bà H có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh T chậm thi hành án đối với khoản tiền thì còn sẽ phải chịu thêm khoản lãi suất tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành án, mức lãi suất do hai bên tự thỏa thuận theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự, nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Về án phí:

+ Anh T tự nguyện chịu 1.065.000đồng (một triệu không trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn lại cho bà H số tiền 1.700.000đồng (một triệu bảy trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo phiếu thu số 0003207 ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ