vanban.org

Quyết định 15/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Hiếu H, sinh năm: 1968 Địa chỉ: Ấp Điện Ảnh, xã PT, huyện BĐ, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông H khởi kiện đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐỐP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

.
Số: 15/2020/QĐST - DS
BĐ, ngày 07 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Hiếu H, sinh năm: 1968

Địa chỉ: Ấp Điện Ảnh, xã PT, huyện BĐ, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1971

Địa chỉ: Ấp Tân Trạch, xã PT, huyện BĐ, tỉnh Bình Phước.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1972

Địa chỉ: Ấp Điện Ảnh, xã PT, huyện BĐ, tỉnh Bình Phước.

2.Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Huỳnh Hiếu H và bà Nguyễn Thị D số tiền: 70.000.000đ (bảy mươi triệu đồng). Phương thức trả như sau:

Lần 1: Trả số tiền 23.000.000đ( hai mươi ba triệu đồng) vào ngày 11/5/2021

Lần 2: Trả số tiền 23.000.000đ( hai mươi ba triệu đồng) vào ngày 30/4/2022.

Lần 3: Trả số tiền còn lại 24.000.000đ( hai mươi bốn triệu đồng) vào ngày 19/5/2023.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì người phải thi hành án còn phải trả tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian, số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Nguyễn Thị L chịu 1.750.000đ(một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Tuy nhiên, bà Nguyễn Thị L được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm do thuộc diện hộ nghèo theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí.

Chi cục Thi hành án dân sự huyện BĐ trả lại cho ông H số tiền 2.550.000đ (hai triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0017034 ngày 02/10/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện BĐ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ