- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N khởi kiện ông Trần Văn Tr yêu cầu trả nợ vay và duy trì hợp đồng thế chấp tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG -THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2020/QĐST-DS | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 04 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 368/2019/TLST–DS ngày 23 tháng 12 năm 2019.
Xét đơn xin miễn, giảm án phí của ông Trần Văn Trinh vì là hộ nghèo.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Địa chỉ trụ sở chính: Số 02 đường L, phường T, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th – Tổng giám đốc Ngân hàng N.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc Ng – Phó giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh Đ Ninh Thuận.
- Bị đơn: Ông Trần Văn Tr, sinh năm: 1973.
Nơi cư trú: Khu phố 11, phường Đ, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Trịnh Thị H, sinh năm: 1974.
Nơi cư trú: Khu phố 11, phường Đ, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Văn Tr xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng N số tiền nợ vay tính đến ngày 27/5/2020 là 176.227.432đồng (Một trăm bảy mươi sáu triệu hai trăm hai mươi bảy ngàn bốn trăm ba mươi hai đồng), trong đó nợ gốc vay là 124.000.000đ, số tiền nợ lãi là 52.227.432đ.
Ông Trần Văn Tr đồng ý tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 28/5/2020, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng N thì lãi suất mà ông Trần Văn Tr phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng N.
Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp tài sản được ký kết giữa ông Trần Văn Tr, bà Trịnh Thị H và Ngân hàng N đảm bảo cho việc thi hành án gồm: 01 thửa đất số 152, tờ bản đồ số 07, diện tích 209,9m2, mục đích sử dụng: đất ở tại đô thị tại khu phố 11, phường Đ, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số AO 997931 do Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 14/5/2009, tài sản được đăng ký giao dịch đảm bảo tại Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận Chi nhánh Phan Rang – Tháp Chàm ngày 04/01/2017 và các tài sản gắn liền với đất, toàn bộ giá trị tăng lên do đang và sẽ đầu tư vào tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 037395874/HĐTC ngày 03/01/2017.
Trường hợp ông Trần Văn Tr không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp theo quy định của Luật thi hành án dân sự để thu hồi nợ.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ngân hàng N đồng ý chịu 600.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Ngân hàng N đã nộp đủ số tiền.
Về án phí: Ông Trần Văn Tr được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.565.000đồng (Bốn triệu năm trăm sáu mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số: 0020565 ngày 19/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND TP.PRTC; - THADS TP. PRTC; - Các đương sự; - Lưu (AV, HS). | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Hùng |