vanban.org

Quyết định 15/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Đống Đa, TP. Hà Nội Tuyên án 21/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín; Địa chỉ: 66 Hòa Mã, phường Ngô Thì Nhậm, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm - Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Anh Việt- Giám đốc Chi nhánh Hà Nội Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín; Ủy quyền lại c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH Khải"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2020/QĐST-DSHà Nội, ngày 21 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 110/2020/TLST- DS ngày 03 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín; Địa chỉ: 66 Hòa Mã, phường Ngô Thì Nhậm, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm - Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Anh Việt- Giám đốc Chi nhánh Hà Nội Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín; Ủy quyền lại cho: Ông Nguyễn Văn Mỹ- Chuyên viên quản lý nợ.

- Bị đơn: Anh Vũ KH, sinh năm 1991; HKTT: Số 57, phố VM, phường VM, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Vũ KH xác nhận tính đến ngày 13/7/2020 còn nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín số tiền nợ gốc: 12.054.041 đồng, Lãi quá hạn: 16.201.402 đồng. Tổng cộng: 28.255.443 đồng.

Hai bên thỏa thuận lộ trình thanh toán nợ như sau:

Anh Vũ KH sẽ thanh toán vào ngày 20 hàng tháng mỗi tháng 4.500.000 đồng trong vòng 5 tháng, đến tháng thứ 6 sẽ thanh toán toàn bộ số tiền gốc lãi còn lại là 5.755.443 đồng.

Kể từ ngày 14/7/2020, anh Vũ KH tiếp tục phải chịu lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký ngày 28/6/2016 giữa Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín và anh Vũ KH.

Trong trường hợp anh Vũ KH vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào theo cam kết trên (không trả đủ số tiền và đúng thời hạn đã cam kết) thì coi như vi phạm toàn bộ nghĩa vụ, khi đó Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng.

Về án phí: Anh Vũ KH tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 706.386 đồng. Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín số tiền án phí là 700.000 đồng theo biên lai số 14506 ngày 03/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ