- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Thị Ngọc N - Nguyễn Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2020/QĐST-DS | Bình Thủy, ngày 13 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 13/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc N, sinh năm 1996.
Địa chỉ: phường H, quận C, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1963 và bà Nguyễn Thị Kim S, sinh năm 1965.
Cùng địa chỉ: phường T, quận B, thành phố Cần Thơ.
Đại diện ủy quyền: Ông Trần Văn T, sinh năm 1993. Địa chỉ: xã A, huyện C, tỉnh A (Theo giấy ủy quyền công chứng số 5786, quyển số 02 ngày 24/12/2019).
2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn và đại diện theo ủy quyền của bị đơn thống nhất tiếp tục thực hiện thỏa thuận chuyển nhượng quyền s dụng đất tại phần đất có diện t ch 149,2m2 (trong đó có 66,70m2 đất ở; 59m2 đất nghĩa trang, nghĩa địa và 23,50m2 đất trồng cây lâu năm) thuộc th a đất số X, tờ bản đồ N, tọa lạc tại phường T, quận B, thành phố Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền s dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 744926 (số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS05425 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 06/12/2017 cho ông Nguyễn Văn C, bà Nguyễn Thị Kim S); Nay bị đơn đã đổi thành giấy chứng nhận quyền s dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 193642 (số vào sổ cấp giấy chứng nhận số CS07353 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 16/4/2020 cho ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị Kim S).
Việc ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng đất và đăng ký quyền s dụng đất hai bên thực hiện theo đúng quy của định pháp luật về đất đai, vị tr th a đất chuyển nhượng hai bên sẽ nêu cụ thể khi lập hợp đồng chuyển nhượng. Việc giao nhận số tiền chuyển nhượng còn lại, các bên đương sự tự giao nhận với nhau.
Về án ph :
- Nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án ph 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 004186 ngày 10/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận B nh Thủy, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngh n đồng) án ph dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND Q.B nh Thủy; - Chi cục Thi hành án Q.B nh Thủy; - Tòa án ND TP.Cần Thơ; - Lưu HS. | (đã ký) Đào Liệt Trinh |