vanban.org

Quyết định 15/2020/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 05/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Đình T Địa chỉ: Thôn Đ, xã P, huyện N, tỉnh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Ông Lê Đình Tình khởi kiện bà Trần Thị Nhung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15 /2020/QĐST- DSNgọc Hồi, ngày 05 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vàoĐiều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2020/TLST- DS ngày 17 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc

giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Đình T

Địa chỉ: Thôn Đ, xã P, huyện N, tỉnh K.

Bị đơn: Bà Trần Thị N

Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện N, tỉnh K.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Lê Đình T và bà Trần Thị N thỏa thuận. Tính đến ngày 24 tháng 4 năm 2020. Bà Trần Thị N còn nợ của anh Lê Đình T số tiền là: 42.580.000 đ (Bốn mươi hai triêu năm trăm tám mươi nghìn đồng). Bà Trần Thị N đồng ý trả toàn bộ số tiền 42.580.000 đ ( Bốn mươi hai triệu năm trăm tám mươi nghìn đồng) cho anh Lê Đình T. Trả làm hai lần.

Lần 1: Trả 20.000.000 đ (Hai mươi triệu đồng). Thời hạn trả vào ngày 24/6/2020.

Lần 2: Trả 22.580.000 đ (Hai mươi hai triệu năm trăm tám mươi nghìn đồng). Thời hạn trả vào ngày 20/11/2020. Là xong dứt điểm toàn bộ số nợ.

- Căn cứ Điều 357 của Bộ luật dân sự, kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, mà bên phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ thanh trả nợ cho bên được thi hành án, thì bên phải thi hành án phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Theo qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về án phí: Căn cứ Điều 144, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội 14, qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Trần Thị N phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 1.064.500 đ ( Một triệu không trăm sáu mươi bốn nghìn năm trăm đồng) . Hoàn trả lại cho anh Lê Đình T số tiền tạm ứng án phí là: 1.064.500 đ ( Một triệu không trăm sáu mươi bốn nghìn năm trăm đồng) theo biên lai số: AA/2016/0002362 ngày 17 tháng 4 năm 2020, của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ