vanban.org

Quyết định 15/2020/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: 1.

VKSND huyện Mỏ Cày Nam. TAND tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản giữa Công ty T với ông Huỳnh Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂNDÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾNTRE
Số: 15 /2020/QĐST-DS
Mỏ Cày Nam, ngày 05 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 383/2019/TLST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2019, về việc “ Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: 1.1. Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thức ăn chăn nuôi T, địa chỉ: số 785/1, B, xã B1, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An. Người đại diện theo pháp luật: Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1973, Chức vụ: Giám đốc. 1.2. Bị đơn: Ông Huỳnh Văn N, sinh năm 1964 và bà Hồ Thị C, sinh năm 1966, địa chỉ cư trú: số 72, ấp T, xã T1, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Ông Huỳnh Văn N và bà Hồ Thị C có nghĩa vụ liên đới trả số tiền vốn là 202.930.000 đồng cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thức ăn chăn nuôi T. Không yêu cầu tính lãi. Thời hạn trả cụ thể: Đợt 1: Vào ngày 30 tây của tháng 3 năm 2020: trả 30.000.000 đồng Đợt 2: Vào ngày 30 tây của tháng 11 năm 2020: trả 20.000.000 đồng Đợt 3: Vào ngày 30 tây của tháng 3 năm 2021: trả 30.000.000 đồng Đợt 4: Vào ngày 30 tây của tháng 11 năm 2021: trả 20.000.000 đồng Đợt 5: Vào ngày 30 tây của tháng 3 năm 2022: trả 30.000.000 đồng Đợt 6: Vào ngày 30 tây của tháng 11 năm 2022: trả 20.000.000 đồng Đợt 7: Vào ngày 30 tây của tháng 3 năm 2023: trả 30.000.000 đồng Đợt 8: Vào ngày 30 tây của tháng 11 năm 2023: trả hết số tiền nợ còn lại. Các đương sự không còn yêu cầu, thỏa thuận nào khác. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 5.073.000 đồng ( Năm triệu không trăm bảy mươi ba nghìn đồng). Trong đó: Ông Huỳnh Văn N và bà Hồ Thị C liên đới chịu 2.537.000 đồng nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thức ăn chăn nuôi T tự nguyện chịu 2.537.000 đồng nhưng được khấu trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án hí, lệ phí Tòa án 0008133. Hoàn trả số tiền 5.192.000 đồng cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thức ăn chăn nuôi T tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014. *Nơi nhận:

Cỡ chữ