- Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty P - Trần Thị L, Nguyễn Chí L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2020/QĐST-DS | Kiên Lương, ngày 23 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2020/TLST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần Ph
Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Tuấn K – sinh năm 1985, chức vụ: Giám đốc.
Địa chỉ: Số 579/1/6 Tỉnh lộ 15, ấp 7A, xã T, huyện C, thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Chí L – sinh năm 1978
Địa chỉ: Tổ 5, ấp K, xã K, huyện K, tỉnh Kiên Giang
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị G – sinh năm 1978
Địa chỉ: Tổ 5, ấp K, xã K, huyện K, tỉnh Kiên Giang
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Chí L bà Trần Thị G thừa nhận ông L có ký hợp đồng mua bán vật tư nông nghiệp với Công ty cổ phần Ph, hai bên giao dịch mua bán vật tư nông nghiệp từ năm 2015 đến năm 2019 và hiện nay ông bà còn nợ số tiền 522.900.000đ. Nay Ông L bà G xin thanh toán hết số nợ tiền mua bán vật tư nông nghiệp cho Công ty cổ phần Ph sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Ông Trần Tuấn K – đại diện cho Công ty cổ phần Ph thống nhất số nợ số tiền 522.900.000đ và cách thức trả nợ như ông L bà G nêu trên
Kể từ ngày nguyên đơn có yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 12.458.000đ, mỗi bên phải chịu ½. Công ty cổ phần Ph phải nộp số tiền 6.229.000đ, ông L bà G phải nộp số tiền 6.229.000đ
Công ty cổ phần Ph đã tạm nộp án phí số tiền 12.562.580đ và được khấu trừ vào án phí tạm nộp theo biên lai thu số 0009995 ngày 25/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Luơng. Hoàn trả lại số tiền 6.333.580đ cho Công ty cổ phần Ph.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h. Kiên Lương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Thị Mai |