vanban.org

Quyết định 15/2020/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần Ph Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Tuấn K – sinh năm 1985, chức vụ: Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty P - Trần Thị L, Nguyễn Chí L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN LƯƠNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2020/QĐST-DSKiên Lương, ngày 23 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2020/TLST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần Ph

Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Tuấn K – sinh năm 1985, chức vụ: Giám đốc.

Địa chỉ: Số 579/1/6 Tỉnh lộ 15, ấp 7A, xã T, huyện C, thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Chí L – sinh năm 1978

Địa chỉ: Tổ 5, ấp K, xã K, huyện K, tỉnh Kiên Giang

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị G – sinh năm 1978

Địa chỉ: Tổ 5, ấp K, xã K, huyện K, tỉnh Kiên Giang

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Chí L bà Trần Thị G thừa nhận ông L có ký hợp đồng mua bán vật tư nông nghiệp với Công ty cổ phần Ph, hai bên giao dịch mua bán vật tư nông nghiệp từ năm 2015 đến năm 2019 và hiện nay ông bà còn nợ số tiền 522.900.000đ. Nay Ông L bà G xin thanh toán hết số nợ tiền mua bán vật tư nông nghiệp cho Công ty cổ phần Ph sau khi án có hiệu lực pháp luật.

Ông Trần Tuấn K – đại diện cho Công ty cổ phần Ph thống nhất số nợ số tiền 522.900.000đ và cách thức trả nợ như ông L bà G nêu trên

Kể từ ngày nguyên đơn có yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 12.458.000đ, mỗi bên phải chịu ½. Công ty cổ phần Ph phải nộp số tiền 6.229.000đ, ông L bà G phải nộp số tiền 6.229.000đ

Công ty cổ phần Ph đã tạm nộp án phí số tiền 12.562.580đ và được khấu trừ vào án phí tạm nộp theo biên lai thu số 0009995 ngày 25/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Luơng. Hoàn trả lại số tiền 6.333.580đ cho Công ty cổ phần Ph.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ