- Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2020/QĐST-DS | Hồng Ngự, ngày 05 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 177/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1988.
Địa chỉ cư trú: ấp B, xã T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là chị Phan Thị Thảo Q, sinh năm 1996, địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. (theo văn bản ủy quyền ngày 10/10/2019).
- Bị đơn:
1. Anh Lê Văn T, sinh năm 1978.
2. Chị Phạm Thị T, sinh năm 1981.
Cùng địa chỉ cư trú: : ấp B, xã T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của chị Phạm Thị T và anh Lê Văn T (theo văn bản ủy quyền ngày 07/02/2020).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bị đơn anh Lê Văn T và chị Phạm Thị T có trách nhiệm liên đới trả cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim N số tiền còn nợ là 2.979.410.000 đồng (Hai tỷ chín trăm bảy mươi chín triệu bốn trăm mười nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, mà người phải thi hành án chưa thi hành số tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành cho đến khi thi hành án xong.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bị đơn anh Lê Văn T, chị Phạm Thị T đồng ý chịu tiền án phí sơ thẩm là 45.794.100 đồng (làm tròn là 45.794.000 đồng).
+ Chị Nguyễn Thị Kim N không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, chị N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 44.877.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng số BH/2018 0001055 ngày 02/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
| - TAND tỉnh Đồng Tháp; - Viện kiểm sát nhân dân H.Hồng Ngự; - Chi cục THADS H.Hồng Ngự; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lâm Quốc Sách |