vanban.org

Quyết định 15/2020/QĐPT-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Phú Thọ Tuyên án 10/03/2020 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 10/03/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 43/2019/TLPT- HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:

Nguyên đơn: Chị Phan Thị K , sinh năm 1976 Địa chỉ: Khu 8 (Nay là khu 5), xã T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình phúc thẩm"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 43/2019/TLPT- HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-----------------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2020/QĐPT-DSPhú Thọ, ngày 10 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Việt Tiến

Các thẩm phán:

Ông Phạm Văn Toàn

Ông Nguyễn Kim Ái

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án hôn nhân và gia đình số: 52/2019/HNGĐ-ST ngày 22/10/2019 của Tòa án nhân dân thành phố Việt trì bị kháng cáo như sau:

Ngày 23 tháng10 năm 2019 anh Hoàng Mạnh N kháng cáo bản án. Nội dung: Không đồng ý với việc chị K khai anh đánh đập, bạo hành vợ; không đồng ý ly hôn; không đồng ý việc chia tài sản của bản án sơ thẩm; không đồng ý nhận tiền; anh và các con phải có nơi nương tựa, có chỗ ở.

XÉT THẤY:

Ngày 10 tháng 01 năm 2020 Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ đã mở phiên tòa xét xử phúc thẩm lần thứ nhất anh Hoàng Mạnh N vắng mặt không có lý do.

Ngày 11 tháng 02 năm 2020 Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ mở phiên tòa lần thứ hai anh Hoàng Mạnh N được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do.

Ngày 10 tháng 3 năm 2020 Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ mở phiên tòa lần thứ ba. Tòa án đã thực hiện việc tống đạt trực tiếp giấy triệu tập phiên tòa nhưng không tống đạt được vì anh Hoàng Mạnh N không có mặt tại nhà; Chính quyền địa phương cung cấp không thấy anh Hoàng Mạnh N có mặt tại nơi cư trú. Tòa án đã niêm yết văn bản triệu tập hợp lệ nhưng anh Hoàng Mạnh N vắng mặt tại phiên tòa ngày 10 tháng 3 năm 2020.

Khoản 3 Điều 296 của Bộ luật Tố tụng dân sự quy định: “Người kháng cáo được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt thì coi như từ bỏ việc kháng cáo và Tòa án đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của người đó…”

Căn cứ Điều 289, Điều 295 và khoản 3 Điều 296, Điều 312 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 43/2019/TLPT- HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:

Nguyên đơn: Chị Phan Thị K , sinh năm 1976

Địa chỉ: Khu 8 (Nay là khu 5), xã T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Hoàng Mạnh N, sinh năm 1974

Địa chỉ: Khu 8 (Nay là khu 5), xã T, thành phố V, Tỉnh Phú Thọ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Anh Hoàng Công T, sinh năm 1975;

- Anh Hoàng Công P, sinh năm 1978;

- Anh Phan Đình S, sinh năm 1982;

Đều trú tại: Khu 8 (Nay là khu 5), xã T, thành phố V, Phú Thọ.

- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1963

Địa chỉ: Khu 7, xã T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

- Anh Đoàn Ngọc S, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Khu 14, xã V, huyện L, tỉnh Phú Thọ

- Ủy ban nhân dân xã T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Công H – Công chức tư pháp xã.

2. Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 52/2019/HNGĐ-ST ngày 22/10/2019 của Tòa án nhân dân thành phố V, tỉnh Phú Thọ có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.

3. Căn cứ khoản 2 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 28 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh Hoàng Mạnh N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000605 ngày 23/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành Phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.

Cỡ chữ