- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2020/QĐST-KDTM | K2, ngày 13 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 68/2020/TLST–KDTM ngày 29/6/2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Công ty TNHH H.
Địa chỉ: Số 29 VSIP II, đường số 7, Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore II (VSIP II), phường HP, Thành phố T, tỉnh D.
Đại diện theo pháp luật: Ông Dai, HC, sinh năm: 1964.
Đại diện uỷ quyền: Bà Đinh Thị M, sinh năm: 1995.
Địa chỉ: Tầng 6, Toà nhà PDD, 162 Pasteur, phường NB, K, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Nguyễn Tiến Hoà, sinh năm: 1982.
Địa chỉ: Công ty Luật TNHH SB Law – Tầng 18, Centrer Building Hapulico Complex, số 85 Vũ Trọng Phụng, phường NC, quận XT, Thành phố Hà Nội.
*Bị đơn: Công ty TNHH LTP.
Địa chỉ: 41/12/2 đường TMT2, Khu phố 7, phường TM, K2, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Tạ Đức Tuyên, sinh năm: 1978 – Chức vụ: Giám đốc.
Thường trú: 41/12/2 đường TMT 02, Khu phố 7, phường TM, K2, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/Công ty TNHH LTP còn nợ Công ty TNHH H số tiền mua bán hàng hóa loại hàng: Phôi chiết nóng 22.5g – có kết tinh cổ 1810 (hóa đơn giá trị gia tăng số 0002393 ngày 16/11/2019) và loại hàng: Phôi chiết nóng 20g – không có kết tinh cổ 1881 (hóa đơn giá trị gia tăng số 0002523 ngày 29/11/2019) là 97.286.120 (chín mươi bảy triệu, hai trăm tám mươi sáu ngàn, một trăm hai mươi) đồng (trong đó nợ gốc của hai hóa đơn là 90.498.716 (chín mươi triệu, bốn trăm chín mươi tám ngàn, bảy trăm mười sáu) đồng, và lãi suất phát sinh là 6.787.404 (sáu triệu, bảy trăm tám mươi bảy ngàn, bốn trăm lẻ bốn) đồng.
2.2/Công ty TNHH LTP có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH H số tiền trên theo thỏa thuận thanh toán như sau:
Đợt 1: Ngày 30/8/2020 là số tiền: 32.278.400 (ba mươi hai triệu, hai trăm bảy mươi tám ngàn, bốn trăm) đồng.
Đợt 2: Ngày 05/11/2020 trả số tiền còn lại: 65.007.720 (sáu mươi lăm triệu, không trăm lẻ bảy ngàn, bảy trăm hai mươi) đồng.
Nếu bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán vào đợt 1 hoặc đợt 2 thì nguyên đơn có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền nợ còn thiếu tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền và bị đơn còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất được tính theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.3/Án phí dân sự về tranh chấp kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 2.432.153 (hai triệu, bốn trăm ba mươi hai ngàn, một trăm năm mươi ba) đồng do bị đơn tự nguyện chịu. Nộp ngay khi Quyết định có hiệu lực thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp khi nộp đơn khởi kiện là 3.565.093 (ba triệu, năm trăm sáu mươi lăm ngàn, không trăm chín mươi ba) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0104768 ngày 29/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự K2, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM. - Đương sự; - VKSND K2; - Chi cục thi hành án dân sự K2 - Lưu hồ sơ vụ án. | Đỗ Thị Thu Hương |