- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2019/QĐST-KDTM | Tp. Kon Tum, ngày 13 tháng 9 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM-TỈNH KON TUM
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phạm Thị Thúy .
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Chế Thị Mai và ông Trương Quang Ngọc.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 12/2019/TLST-KDTM ngày 23/01/2019,
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương.
Địa chỉ: Quận Hoàn Kiếm, Thành Phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân T, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương - Chi nhánh Kon Tum .
Địa chỉ: thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
-Bị đơn: Ông Quản Quốc T, sinh năm 1979 và bà Vũ Thị Lan H, sinh năm 1984.
Cùng địa chỉ: phường Ia Kring, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Vũ Thị Lan H và ông Quản Quốc T liên đới trả cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương số tiền tổng cộng là 3.719.023.750 đồng (Ba tỷ bảy trăm mười chín triệu không trăm hai mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng). Trong đó: Nợ gốc là 2.950.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 606.003.750 đồng, nợ lãi quá hạn đến ngày 13/9/2019 là 163.020.000 đồng. Ngân hàng được tiếp tục tính lãi dư nợ gốc kể từ ngày 14/9/2019 cho đến khi thu hồi hết nợ, theo mức lãi thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay từng lần số 3913/16/CT/NHNT ngày 09/12/2016 và Hợp đồng cho vay từng lần số 133/17/CT/NHNT ngày 19/01/2017.
Trường hợp bà Vũ Thị Lan H và ông Quản Quốc T không trả đúng hoặc trả đủ số tiền còn nợ nêu trên cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương thì Ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 29/12/NHNT ngày 29/12/2015 mà bà Vũ Thị Lan H và ông Quản Quốc T đã ký kết với Ngân hàng TMCP Ngoại thương - Chi nhánh Kon Tum để thu hồi nợ.
Tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 24A + 24B, tờ bản đồ số 49, vị trí thửa đất: Tại tổ 04, phường IaKring, thành phố PleiKu, tỉnh Gia Lai, theo Giấy QSDĐ số AO 310141, số vào sổ H 03639/292/QĐ-UBND do UBND thành phố PleiKu, tỉnh Gia Lai cấp ngày 23/3/2009, điều chỉnh biến động ngày 12/10/2015 đứng tên ông Quản Quốc T và bà Vũ Thị Lan H.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Căn cứ Điều 157; Điều 158 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bà Vũ Thị Lan H và ông Quản Quốc T liên đới trả cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ mà Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đã nộp là 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng).
-Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; Điều 147 của Bộ Luật tố tụng dân sự và Điều 6; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Bà Vũ Thị Lan H và ông Quản Quốc T liên đới chịu tiền án phí là 106.380.475 đồng (Một trăm lẻ sáu triệu, ba trăm tám mươi nghìn, bốn trăm bảy lăm đồng).
Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương 48.950.645 đồng (Bốn mươi tám triệu, chín trăm năm mươi nghìn sáu trăm bốn mươi lăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004021 ngày 29/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Plei Ku, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tp Kon Tum; - TAND tỉnh Kon Tum; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Phạm Thị Thúy |