vanban.org

Quyết định 15/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP V - Công ty CP Đầu tư P"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH
-------------------------
Số: 15 / 2019/QĐST-KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hạ Long, ngày 09 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 31/2019/TLST- KDTM ngày 13 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYÊT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V.

Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch hội đồng quản trị

Đại diện theo uỷ quyền: Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lương Thế V – Cán bộ xử lý nợ (Địa chỉ: tầng 2, nhà , 72N, T, Hà Nội) theo Văn bản ủy quyền số 24/2019/UQ-VPB ngày 02/01/2019.

* Bị đơn: Công ty Cổ phần đầu tư P

Địa chỉ: Tổ 63, khu D, phường C, TP Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Nguyên H – Giám đốc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1- Ngày 28/4/2014 tại Ngân hàng thương mại cổ phần V chi nhánh Quảng Ninh (Địa chỉ: , L, Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh) ký với Công ty cổ phần đầu tư P Hợp đồng tín dụng số 260414-1234316-01-SME với nội dung: Công ty cổ phần Đầu tư P vay vốn tại V chi nhánh Quảng Ninh với tổng số tiền 11.550.000.000 đồng (Mười một tỷ, năm trăm năm mươi triệu đồng), thời hạn vay 36 tháng, mục đích vay thanh toán một phần tiền mua 10 chiếc xe ô tô tự đổ Howo mới 100%. Lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân đầu tiên là: 13,45%/năm. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lãi xuất tiếp tục thay đổi theo Hợp đồng tín dụng số 260414-1234316-01-SME ngày 28/4/2014, phụ lục Hợp đồng tín dụng số 01 ngày 24/7/2014, khế ước nhận nợ lần 1 số 260414-1234361-01-SME ngày 28/4/2014 và phụ lục sửa đổi, bổ sung khế ước nhận nợ số 01/PL-KƯNN ngày 24/7/2014. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Phạt chậm trả lãi: Số tiền lãi chậm trả (x) số ngày chậm trả (x) 150% lãi suất cho vay trong hạn đang áp dụng /360. Phương thức cho vay: Cho vay trả góp. Ngày 28/4/2014 Ngân hàng đã giải ngân cho công ty số tiền trên theo khế ước nhận nợ lần 1 số 260414-1234361-01-SME.

Tài sản bảo đảm cho khoản vay nêu trên bao gồm: 10 xe ô tô tải tự đổ theo thỏa thuận tại Hợp đồng thế chấp xe ô tô 260414-1234316-01-SME/TC ngày 28/4/2014, nhãn hiệu CNHTC. Sau khi khoản nợ trên bị quá hạn thì V và Công ty cổ phần đầu tư P đã xử lý tài sản bảo đảm 09/10 xe ô tô. Vì vậy tài sản bảo đảm cho khoản vay của Công ty cổ phần đầu tư P tại V còn lại là: 01 xe ô tô tải tự đổ, nhãn hiệu CNHTC, biển số 001.23, số khung: LZZ5EMVD2CD720634, số máy: D124230120517019597, thuộc quyền sở hữu và sử dụng của Công ty cổ phần đầu tư phát triển Hạ Tầng, theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 019218 do Phòng Cảnh sát giao thông – Công an tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 24/4/2014.

Quá trình thực hiện hợp đồng Công ty cổ phần đầu tư P đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng. Tính đến ngày 24/5/2019, Công ty cổ phần đầu tư P còn nợ Ngân hàng số tiền là: Nợ gốc: 1.210.622.116 đồng, nợ lãi: 1.702.286.187 đồng. Tổng cộng: Tổng cộng: 2.912.908.303 đồng ( Hai tỷ chín trăm mười hai triệu chín trăm linh tám nghìn ba trăm linh ba đồng)

2.2- Chậm nhất đến ngày 15/08/2019, Công ty Cổ phần đầu tư P sẽ thanh toán toàn bộ số nợ 2.912.908.303 đồng (Hai tỷ chín trăm mười hai triệu chín trăm linh tám nghìn ba trăm linh ba đồng) cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V.

- Công ty cổ phần đầu tư P tiếp tục trả lãi trên số nợ gốc kể từ ngày 25/05/2019 cho đến ngày thực tế tất toán xong toàn bộ khoản vay theo lãi xuất (điều chỉnh qua các thời kỳ) đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 260414-1234316-01-SME ngày 28/4/2014, phụ lục Hợp đồng tín dụng số 01 ngày 24/7/2014, khế ước nhận nợ lần 1 số 260414-1234361-01-SME ngày 28/4/2014 và phụ lục sửa đổi, bổ sung khế ước nhận nợ số 01/PL-KƯNN ngày 24/7/2014.

-Trường hợp Công ty cổ phần đầu tư P không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản thế chấp là: 01 xe ô tô tải tự đổ, nhãn hiệu CNHTC, biển số 001.23, số khung: LZZ5EMVD2CD720634, số máy: D124230120517019597, thuộc quyền sở hữu và sử dụng của Công ty cổ phần đầu tư P, theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 019218 do Phòng Cảnh sát giao thông – Công an tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 24/4/2014. -Trường hợp việc xử lý tài sản thế chấp không đủ để trả nợ, V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tiến hành xác minh kê biên phát mại các tài sản khác của Công ty cổ phần đầu tư P để xử lý đối với khoản nợ trên.

2.3- Về án phí: Công ty cổ phần đầu tư P phải nộp số tiền án phí là 45.129.083 đồng (Bốn mươi lăm triệu, một trăm hai chín nghìn, không trăm tám ba đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 46.213.970 đồng (Bốn mươi sáu triệu, hai trăm mười ba ngàn, chín trăm bẩy mươi đồng) theo Biên lai thu tiền số 0001119 ngày 12/6/2019 tại cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ