- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự Ngân hàng nông nghiệp Kon Rẫy - L-S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON RẪY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:15/2019/QĐST- KDTM | Kon Rẫy, ngày 21 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2019, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 34/2019/TLST- KDTM ngày 10 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Địa chỉ: 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, TP Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc Khánh – Chức Vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Phương – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum (theo Quyết định ủy quyền số 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19/6/2014 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam về việc ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án).
Địa chỉ:Thôn 01, xã Tân L, huyện Kon R, tỉnh Kon Tum.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L. Sinh năm 1965.
Địa chỉ: Thôn 03, thị trấn Đắk Rve, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông An Văn S. Sinh năm 1967.
Địa chỉ: Thôn 03, thị trấn Đắk Rve, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về khoản nợ:
Bà Nguyễn Thị L phải trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum số tiền tính tới ngày 13/11/2019 là 247.887.848 đồng (Hai trăm bốn mươi bảy triệu tám trăm tám mươi bảy nghìn tám trămbốn mươi tám đồng). Trong đó:Tiền gốc 210.000.000 đồng; Tiền lãi 37.887.848.
+ Thời gian trả khoản vay trên: Chậm nhất vào ngày 13/5/2020.
+ Phương thức trả: Thanh toán một lần gồm tiền gốc, tiền lãi, lãi quá hạn;
+ Tiền lãi phát sinh: Kể từ ngày 14/11/2019, bị đơn bà Nguyễn Thị L phải thanh toán tiền lãi suất phát sinh đối với số tiền còn nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số: 5104LAV201600433, ngày 28/3/2016 đã được ký kết giữa Ngân hàng và bà Nguyễn Thị L cho đến khi bà L thanh toán xong nợ cho Ngân hàng.
- Về tài sản thế chấp: Trường hợp bà Nguyễn Thị L không trả hoặc trả không đầy đủ nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Kon Rẫy, Kon Tum, thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Kon Rẫy, Kon Tumcó quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số:5104LCL201400919, ngày 18/12/2014 mà bà Nguyễn Thị L, ông An Văn S đã ký kết với Ngân hàng để thu hồi nợ cho Ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng số:5104LAV201600433, ngày 28/3/2016 (bao gồmtiền gốc, tiền lãi và các chi phí phát sinh khác đến khi thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng).
2.2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Căn cứ Điều 157 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015: Bà Nguyễn Thị L phải trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
2.3. Về án phí: Căn cứ Điều 144; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 6; điểm b, khoản 1 Điều 24; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và L phí Tòa án.
+ Bà Nguyễn Thị L phải chịu 6.197.196 đồng (sáu triệu một trăm chín
mươi bảy nghìn một trăm chín mươi sáu đồng) tiền án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.
+ Hoàn trả Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum số tiền 6.097.000 đồng (Sáu triệu không trăm chín mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, L phí tòa án số AA/2016/0001561 ngày 08/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Kon Rẫy; - Chi cục THSDS huyện Kon Rẫy; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Đồng Thị Bình |