- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mến - Hùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2019/QĐST- HNGĐ | Yên Thế, ngày 29 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2019/TLST-HNGĐ ngày 21-01-2019 giữa:
Chị Lù Thị M, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn VS, xã VP, huyện BQ, tỉnh Hà Giang.
Anh Bùi Văn H, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn HT, xã TT, huyện YT, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ: Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2019,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lù Thị M và anh Bùi Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị M và anh H thống nhất thỏa thuận: Anh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Bùi Duy M, sinh ngày 01-11-2010. Anh H không yêu cầu chị M phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn chị M không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở chị M thực hiện quyền này.
- Về tài sản, công nợ: Chị M và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị M thuộc đối tượng người dân tộc thiểu số sống tại xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn án phí. Chị M chịu thay anh H 75.000 đồng tiền án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng chị M đã nộp tại biên lai số AA/2016/0002147 ngày 21-01-2019 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thế. Hoàn trả chị M 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2016/0002147 ngày 21-01-2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận -Toà án nhân dân tỉnh Bắc Giang; - Viện kỉêm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang - Viện kiểm sát ND huyện Yên Thế; - Các đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thế; - UBND xã TT; - Lưu hồ sơ. - Cổng thông tin điện tử Tòa án. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ Thẩm phán Nguyễn Thị Thu Trang |