vanban.org

Quyết định 15/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh LVD và chị LTH. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh LVD và chị LTH. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Giao cháu M, sinh ngày 04/12/2014 cho chị LTH trực tiếp nuôi dưỡng. Anh LVD có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị LTH 1.000.000đ/tháng kể từ tháng 3/2019 cho đến k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh LVD và chị LTH. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2019/QĐST-HNGĐYên Định, ngày 05 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 227/2018/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Anh LVD - Sinh năm: 1990 Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện H, Thanh Hóa.

- Bị đơn: Chị LTH - Sinh năm: 1994 Địa chỉ: Thôn X, xã T, huyện Y, Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/02/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh LVD và chị LTH. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh LVD và chị LTH.

- Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Giao cháu M, sinh ngày 04/12/2014 cho chị LTH trực tiếp nuôi dưỡng. Anh LVD có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị LTH 1.000.000đ/tháng kể từ tháng 3/2019 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi. Anh LVD có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm. Vì lợi ích của con, các bên đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Anh LVD phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ anh LVD đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2015/0003112 ngày 24/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định. (Anh LVD đã nộp đủ án phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ