- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa bà T và ông Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trịnh Hồng T – sinh năm 1982 Địa chỉ: Số nhà 129, Khu 1, thị trấn V, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HÓA Số: 15/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Vĩnh Lộc, ngày 14 tháng 3 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 108/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Trịnh Hồng T – sinh năm 1982 Địa chỉ: Số nhà 129, Khu 1, thị trấn V, huyện V, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Ông Nguyễn Tiến Q – sinh năm 1963 Địa chỉ: Số nhà 129, Khu 1, thị trấn V, huyện V, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 51, 55, 57 và Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trịnh Hồng T – sinh năm 1982 Địa chỉ: Số nhà 129, Khu 1, thị trấn V, huyện V, tỉnh Thanh Hóa. và ông Nguyễn Tiến Q – sinh năm 1963 Địa chỉ: Số nhà 129, Khu 1, thị trấn V, huyện V, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Hồng T và ông Nguyễn Tiến Q.
- Về con chung: Bà Trịnh Hồng T và ông Nguyễn Tiến Q thống nhất vợ, chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Trịnh Hồng T và ông Nguyễn Tiến Q thống nhất vợ chồng có một số tài sản chung nhưng tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết .
- Về công nợ: Bà Trịnh Hồng T và ông Nguyễn Tiến Q thống nhất vợ, chồng không vay nợ ai và cũng không ai vay nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí : Công nhận sự thoả thuận của bà Trịnh Hồng T và ông Nguyễn Tiến Q như sau: Bà Trịnh Hồng T phải nộp 50% mức án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định là 150.000 đồng. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 19.250.000 đồng. Trả lại cho bà Trịnh Hồng T số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm còn thừa là19.100.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/ 2013/02796 ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Vĩnh Lộc; - Chi cục THA dân sự huyện Vĩnh Lộc; - UBND thị trấnVĩnh Lộc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Văn Tuấn |