- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đồng Thị Kim A và anh Võ Hồng B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2019/QĐST-HNGĐ | Vạn Ninh, ngày 17 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 50/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đồng Thị Kim A - Sinh năm: 1991;
Trú tại: Thôn T, xã B, huyện N, tỉnh Khánh Hòa;
- Bị đơn: Anh Võ Hồng B - Sinh năm: 1990;
Hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã B, huyện N, tỉnh Khánh Hòa; chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã H, huyện N, tỉnh Khánh Hòa
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đồng Thị Kim A và anh Võ Hồng B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao 02 (Hai) con chung là Võ Tuấn C - Sinh ngày 29/01/2013 và Võ Đồng Nhã D - Sinh ngày 16/6/2015 cho chị Đồng Thị Kim A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (Đủ 18 tuổi).
Anh Võ Hồng B tự nguyê ̣n c ấp dưỡng nuôi 02 (Hai) con chung, mỗi con chung là 1.500.000đ (Mô ̣t triê ̣u năm trăm nghin đồng )/tháng cho đến khi các con
̀
chung trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Thời gian cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 5 năm 2019 cho đến khi các con chung trưởng thành (Đủ 18 tuổi).
Anh Võ Hồng B có quyền và nghĩa vụ thăm nom , chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết chị A, anh B có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Chị Đồng Thị Kim A và anh Võ Hồng B không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Đồng Thị Kim A và anh Võ Hồng B mỗi ngườ i phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm . Anh Võ Hồng B phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (Mô ̣t trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Đồng Thị Kim A tự nguyê ̣n nô ̣p thay án phi cho anh Võ
́ Hồng B. Tổng cô ̣ng, chị Đồng Thị Kim A phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0006663 ngày 01/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa. Chị Đồng Thị Kim A và anh Võ Hồng B đa nô ̣̃ p xong án phi
́ hôn nhân và gia đinh sơ thẩm.
̀
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quy định: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa - VKSND huyện Vạn Ninh; - Chi cục THADS huyện Vạn Ninh; - UBND xa Vạn Hưng;̃ (Giấy chứng nhận kết hôn số 111/2012, quyển 01/2012, ngày 28/11/2012); - Các đương sự; - Hồ sơ vụ án; - Lưu: VT; AV. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Nguyệt |