vanban.org

Quyết định 15/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huyền L và anh Đỗ Trọng S. 2.

Về con chung: Giao cháu Đỗ Trọng H (sinh ngày 17/12/2004) cho chị Nguyễn Thị Huyền L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Huyền L - Đỗ Trọng S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huyền L và anh Đỗ Trọng S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TỦA CHÙA
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2019/QĐST-HNGĐTủa Chùa, ngày 04 tháng 06 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Huyền L - Sinh năm 1982. Nơi đăng ký HKTT: Tổ dân phố TN, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên. Trú tại: xã P, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: anh Đỗ Trọng S - Sinh năm 1975. Nơi ĐKHKTT và Trú tại: Tổ dân phố TN, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành

ngày 27 tháng 05 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 05 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huyền L và anh Đỗ Trọng S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung:

Giao cháu Đỗ Trọng H (sinh ngày 17/12/2004) cho chị Nguyễn Thị Huyền L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.

Giao cháu Đỗ Minh C (sinh ngày 23/9/2008) cho anh Đỗ Trọng S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, tài sản riêng; giải quyết nợ chung, nợ riêng: Các bên không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Huyền L đồng ý chịu toàn bộ án phí sơ thẩm, chị Nguyễn Thị Huyền L phải nộp mức 50% án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T tại biên lai số: AA/2010/00668 ngày 09 tháng 05 năm 2019, chị Nguyễn Thị Huyền L được trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ