vanban.org

Quyết định 15/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận TTLH H-T"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
U N T ÁI T Ụ
TỈN T ÁI BÌN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2019/QĐST-HNGĐThái Th y, ngày 01 tháng 02 năm 2019

QU ẾT ĐỊN

CÔNG N ẬN T UẬN TÌN L ÔN

VÀ SỰ T OẢ T UẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN N N D N U N T ÁI T Ụ

Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 18/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa những người yêu cầu:

- Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Xóm X, khu BT, thị trấn TS, huyện TS, PT.

- Anh Giang Xuân T, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Thôn KB, xã TX, T1, Thái Bình.

N ẬN ĐỊN CỦA TÒA ÁN:

1 Về hôn nhân: Hôn nhân giữa chị H và anh T được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 23/10/2013 tại UBND xã TX, huyện TT, tỉnh Thái Bình. Tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống, giữa anh chị xảy ra mâu thu n từ tháng 02/2014, do tính tình không hợp và mâu thu n về tài chính gia đình, đến nay cả hai đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

2 Về nuôi con chung: Chị H và anh T có một con chung là Nguyễn Văn H1, sinh ngày 02/02/2014, chết ngày 09/01/2016. Hiện tại chị H không có thai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung nên không đặt ra giải quyết.

[3] Về tài sản chung: Chị H và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.

4 Chị H và anh T thống nhất anh T s chịu toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QU ẾT ĐỊN :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Giang Xuân T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị H và anh T có một con chung là Nguyễn Văn H1, sinh ngày 02/02/2014, chết ngày 09/01/2016. Hiện tại chị H không có thai nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung.

- Về tài sản chung: Chị H và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh T chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn.

Đối trừ v i số tiền 300.000 đồng anh T đã nộp tạm ứng theo biên lai số: 0001687 ngày 24/01/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T1, nghĩa vụ lệ phí của anh T đã xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ