vanban.org

Quyết định 15/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N và anh Hà Văn D. 2.

Về con chung: Cả hai đều xác nhận vợ chồng có hai con chung là cháu Hà Thị L - sinh ngày 26/12/2006 và cháu Hà Văn Q – sinh ngày 21/4/2009. Sau khi ly hôn chị N và anh D thỏa thuận chị N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cả hai con chung, cháu L và cháu Q; anh D không phải cấp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân và gia đình giữa chị Hoàng Thị N và anh Hoàng Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N và anh Hà Văn D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2019/QĐST- HNGĐT, ngày 22 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2019/TLST – HNGĐ ngày 08/01/2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1987. Trú tại: khu 3, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Hà Văn D, sinh năm 1984. Trú tại: khu 3, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/01/2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/01/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N và anh Hà Văn D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Cả hai đều xác nhận vợ chồng có hai con chung là cháu Hà Thị L - sinh ngày 26/12/2006 và cháu Hà Văn Q – sinh ngày 21/4/2009. Sau khi ly hôn chị N và anh D thỏa thuận chị N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cả hai con chung, cháu L và cháu Q; anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N cho hai cháu L và cháu Q. Vì chị N tự nguyện không yêu cầu. Anh D có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, riêng, công nợ: Cả hai đều xác định không có nªn kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n gi¶i quyÕt.

- Về công sức: Cả hai đều xác định không có nªn kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n gi¶i quyÕt.

- Về án phí: Chị Hoàng Thị N xin chịu cả 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Hoàng Thị N đã nộp 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số: 0000875 ngày 08/01/2019 của chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị Hoàng Thị N 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đựơc thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ