- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý Tấn H và chị Võ Thị Anh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Phú Đông, ngày 07 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 156/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: anh Lý Tấn H , sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp Tân B , xã Tân Th , huyện A, tỉnh B
- Bị đơn: chị Võ Thị Anh T , sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp Tân Th1 , xã Tân Ph , huyện A, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 2 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 2 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý Tấn H và chị Võ Thị Anh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Không có. * Về tài sản chung: Anh H và chị T thỏa thuận yêu cầu Tòa án ghi nhận cụ thể như sau: anh H sẽ trả lại cho chị T 01 đôi bông tai trọng lượng 01 chỉ vàng 24 Kara và 01 chiếc lắc trọng lượng 2,19 chỉ vàng 18 Kara. Thời gian trả vào ngày 07/3/2019 (Đã thực hiện giao trả vàng vào ngày 05/3/2019). * Nợ chung: Không có. * Về án phí: Anh H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 48943 ngày 29/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A nên hoàn lại anh Hưng số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị T không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - UBND xã Tân Th ; - Lưu hồ sơ vụ án. | Võ Ngọc H |