vanban.org

Quyết định 15/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Long Quốc D và chị Lò Thị Ngọc Th.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cả 02 con chung là Long Thanh Tùng, sinh ngày 28/11/2010 và Long Ngọc Ánh Tuyết, sinh ngày 08/4/2012 cho anh Long Quốc D có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục theo nguyện vọng của con. Chị Lò Thị Ngọc Th không phải cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh D ly hôn chị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Long Quốc D và chị Lò Thị Ngọc Th.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:15/2019/QĐST-HNGĐLâm Hà, ngày 29 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 339/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Long Quốc D.

Sinh năm: 1989

Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện L, tỉnh L.

Bị đơn: Chị Lò Thị Ngọc Th.

Sinh năm: 1988

Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện L, tỉnh L.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam

Trụ sở: Tòa nhà CC5, khu bán đảo Linh Đàm, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dƣơng Quyết Thắng, chức vụ: Tổng Giám đốc ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh Chƣơng, chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng theo quyết định ủy quyền số 4716/QĐ-NHCS ngày 25/11/2016 của Tổng giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 60, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107 và Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019.

Căn cứ văn bản trình bày ý kiến số 10/NHCS ngày 21/01/2019 của Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Long Quốc D và chị Lò Thị Ngọc Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cả 02 con chung là Long Thanh Tùng, sinh ngày 28/11/2010 và Long Ngọc Ánh Tuyết, sinh ngày 08/4/2012 cho anh Long Quốc D có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục theo nguyện vọng của con. Chị Lò Thị Ngọc Th không phải cấp dưỡng nuôi con.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về nợ chung: Long Quốc D có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng số tiền gốc là 42.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc phải trả theo hợp đồng đã ký kết với Ngân hàng cho đến khi thanh toán xong nợ gốc.

Về án phí: Anh Long Quốc D tự nguyện nhận chịu 150.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; anh Long Quốc D phải chịu 1.055.000đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ trả nợ. Cộng chung là 1.205.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh Long Quốc D đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0000867 ngày 10/12/2018 của chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà. Anh Long Quốc D còn phải nộp 905.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

“Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.”

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ