- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn Phương Thị N và bị đơn Đàm Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phương Thị N và anh Đàm Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ QUẢNG TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2019/QĐST-HNGĐ | Hà Quảng, ngày 02 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân - Gia đình sơ thẩm thụ lý số 17/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phương Thị N, sinh năm 2000;
- Bị đơn: Anh Đàm Văn T, sinh năm 1997; Cùng địa chỉ: Xóm C, xã T, huyện H, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phương Thị N và anh Đàm Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ vợ chồng: Chị Phương Thị N và anh Đàm Văn T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Phương Thị N và anh Đàm Văn T cùng xác nhận anh chị có một con chung là Đàm Đăng K, sinh ngày 26/10/2018. Anh, Chị cùng tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi con cũng như vấn đề cấp dưỡng, hai bên đã tự thỏa thuận xong trên cơ sở đảm bảo mọi quyền lợi tốt nhất cho con. 2.3. Về tài sản: Chị Phương Thị N và anh Đàm Văn T tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Phương Thị N và anh Đàm Văn T đều là đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, do đó Tòa án miễn án phí cho Anh, Chị theo quy định của pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện, tỉnh; - UBND xã T (để ghi vào Sổ hộ tịch); - Tòa án nhân dân tỉnh Cao Bằng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Long Thị Thanh |