vanban.org

Quyết định 15/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lù Thị L và anh Sân Xuân B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau. Về hôn nhân: chị Lù Thị L và anh Sân Xuân B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "Lù Thị L - Sân Seo B "Ly hôn""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lù Thị L và anh Sân Xuân B.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MINH
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2019/TLST-HNGĐ ngày 09/7/2019, giữa;

Nguyên đơn: chị Lù Thị L, sinh năm 1995.

Địa chỉ: thôn Đ, xã B, huyện Y, tỉnh H.

Bị đơn: anh Sân Xuân B, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Địa chỉ: thôn Đ, xã B, huyện Y, tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212, và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/8/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lù Thị L và anh Sân Xuân B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.

- Về hôn nhân: chị Lù Thị L và anh Sân Xuân B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Lù Thị L và anh Sân Xuân B cùng xác nhận không có con chung.

- Về tài sản và công nợ chung: chị Lù Thị L và anh Sân Xuân B đều xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Chị Lù Thị L phải nộp 75.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, đồng thời tự nguyện chịu 75.000đ phần án phí của anh Sân Seo B phải nộp, tổng cộng số tiền án phí mà chị L phải nộp là 150.000đ, được khấu trừ số tiền 300.000đ tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, biên lai số: BB/2013/05779 ngày 09/7/2019.

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y có trách nhiệm trả lại cho chị Lù Thị L số tiền: 150.000đ án phí chênh lệch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ