- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Nh đề nghị ly hôn chị Nguyễn Thị Ph"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Nh và chị Nguyễn Thị Ph 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Không có.
- Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THUỶ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15 /2019/QĐST-HNGĐ | Thanh Thuỷ, ngày 15 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA
CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm N, sinh năm 1986. Địa chỉ: Tiểu đoàn 9x – Bộ T – Bộ TLC (Xã B, huyện T, thành phố H). Bị đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1989. Địa chỉ: Khu 4, xã T, huyện T, tỉnh P. Căn cứ vào Điều 212 vào Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY
Căn cứ vào Điều 212 vào Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Nh và chị Nguyễn Thị Ph 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Không có. +Về tài sản chung, nợ chung, cho vay và công sức đóng góp: Không có và không yờu cầu giải quyết. + Các vấn đề khác : Không có và không yêu cầu giải quyết. + Về án phí ly hôn: Anh Phạm N tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: AA/2017/0001481 ngày 25/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho anh N số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - THADS huyện; -UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu HS - VP. | THẨM PHÁN Bùi Khoa Hƣơng |