- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "thay doi người nuôi con xuân le"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2019/QĐST-HNGĐ | Chơn Thành, ngày 14 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
Căn cứ quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 188/2015/QĐST-HNGĐ ngày 24/11/2015 của Tòa án nhân dân huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 366/2018/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 03/01/2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Văn X, sinh năm 1981 Địa chỉ: Ấp 3, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm 1986 Địa chỉ: Ấp 5, xã T, huyện C, tỉnh Bình Phước
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung tên Lê Nguyễn Hoàng H, sinh ngày 24/4/2012 cho ông Lê Văn X trực tiếp nuỗi dưỡng. Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng.
- Về án phí: Ông Lê Văn X tự nguyện chịu 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009740 ngày 07/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả cho ông X số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Chơn Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ung Thị Ngọc Thanh |