vanban.org

Quyết định 15/2019/QĐST-DSTC — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Hà Giang, tỉnh Hà Giang Tuyên án 16/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nông Hương L Địa chỉ: SN 23, tổ 18, phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Trung K- Văn phòng luật sư Gia Long; Địa chỉ: Số 283, đường N, tổ 7, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nông Hương L khởi kiện bà Nguyễn Thị Kim D về việc kiện đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/ 2019/QĐST-DSTCHà Giang, ngày 16 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2019/TLST-DSTC ngày 07 tháng 6 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nông Hương L Địa chỉ: SN 23, tổ 18, phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Trung K- Văn phòng luật sư Gia Long; Địa chỉ: Số 283, đường N, tổ 7, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim D Địa chỉ: SN 108, đường T, tổ 15, phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị Kim D có trách nhiệm thanh toán trả nợ toàn bộ số tiền vay còn nợ 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng) cho bà Nông Hương L theo giấy biên nhận vay tiền ngày 10/10/2014. Không tính lãi suất. Phương thức thanh toán mỗi tháng trả là 10.000.000đ. Thời hạn trả nợ tính từ ngày 30/9/2019 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ trên.

“Kể từ ngày 17/8/2019 cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015’’

- Bà Nông Hương L tự nguyện trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông Nguyễn Văn T; Địa chỉ thường trú Thôn Đ, xã D, huyện V, tỉnh Hà Giang. Thửa đất số 69, tờ bản đồ số 13, địa chỉ thửa đất: Thôn B, xã M, huyện V, tỉnh Hà Giang do UBND huyện V cấp ngày 27/12/ 2004 cho bà Nguyễn Thị Kim D.

- Về án phí: + Bà Nguyễn Thị Kim D chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 3.000.000,đ (Ba triệu đồng).

+ Trả lại bà Nông Hương L sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ là 4.810.000,đ (Bốn triệu tám trăm mười nghìn đồng) bà L đã nộp ( Ngô Trung K nộp thay) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hà Giang theo biên lai thu số 01254, ngày 07/6/ 2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ