- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "QĐ đình chỉ T - T"
- Tòa quyết gì? Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự này.
- Căn cứ chính? Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2019/QĐST-DS | Hải An, ngày 19 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 41/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 6 năm 2019 về việc Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Đào Thị T Địa chỉ: Số 132 đường T, Tổ dân phố Đ 3, phường C, quận H, thành phố Hải Phòng. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Duy K – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước thành phố Hải Phòng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Trần Thị Thanh T1 Địa chỉ: Số 132 đường T, Tổ dân phố Đ 3, phường C, quận H, thành phố Hải Phòng. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Trần Minh N – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước thành phố Hải Phòng. Xét thấy: Người yêu cầu rút đơn yêu cầu Căn cứ vào Điều 48, khoản 2 Điều 273, khoản 2 Điều 280 và điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 41/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 6 năm 2019 về việc Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự. Điều 2. Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu.
- Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự này.
- Về tiền tạm ứng lệ phí: Do người yêu cầu thuộc trường hợp được được miễn các khoản tạm ứng lệ phí Tòa án nên không phải xử lý. Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bình |