vanban.org

Quyết định 15/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 03/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1972. Địa chỉ: Số 198 khu phố H, phường M1, thành phố M2, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Tuyết M - Hàng Mỹ D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2019/QĐST-DSMỹ Tho, ngày 03 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Số 198 khu phố H, phường M1, thành phố M2, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Chị Hàng Mỹ D, sinh năm 1971.

Anh Trần Văn T, sinh năm 1971.

Cùng địa chỉ: Số 10/20 đường Đ, khu phố N, phường T1, thành phố M2, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Trần Văn T và chị Hàng Mỹ D có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Tuyết M số tiền 24.500.000 đồng. Thời gian thực hiện trả làm 8 kỳ như sau:

Kỳ 1 (ngày 05/6/2019): trả 3.000.000 đồng.

Kỳ 2 (ngày 05/7/2019): trả 3.000.000 đồng.

Kỳ 3 (Ngày 05/8/2019): trả 3.000.000 đồng.

Kỳ 4 (Ngày 05/9/2019): trả 3.000.000 đồng.

Kỳ 5 (ngày 05/10/2019): trả 3.000.000 đồng.

Kỳ 6 (ngày 05/11/2019): trả 3.000.000 đồng.

Kỳ 7 (ngày 05/12/2019): trả 3.000.000 đồng.

Kỳ 8 (ngày 05/01/2020): trả 3.500.000 đồng.

Đến kỳ trả nợ, nếu anh Trần Văn T và chị Hàng Mỹ D chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì phải chịu lãi suất chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí: Anh Trần Văn T và chị Hàng Mỹ D chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 612.500 đồng. Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị Tuyết M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 800.000 đồng theo biên lai thu số 0013980 ngày 26/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ