- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC KẠN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2019/QĐST- DS | TP Bắc Kạn, ngày 11 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 274 Điều 275 Điều 280 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 6 Điều 19, điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 2 và khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2019/TLST- DS ngày 03 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Hoàng Tiến M sinh năm 1975; Địa chỉ: Tổ A, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn.
- Bị đơn: Ông Cà Xuân T sinh năm 1966; Địa chỉ: Tổ C, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Cà Xuân T phải trả cho ông Hoàng Tiến M tổng số tiền 205.000.000 đồng (Hai trăm linh năm triệu đồng). Trong đó gồm: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) tiền gốc và 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) tiền lãi.
2. Về thời hạn trả nợ: ông Cà Xuân T phải trả cho ông Hoàng Tiến M số tiền 205.000.000 đồng (Hai trăm linh năm triệu đồng) chậm nhất là ngày 15/4/2020 phải trả xong (Khi ông T nhận tiền thanh toán chế độ nghỉ hưu).
3. Về án phí: Bị đơn ông Cà Xuân T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 5.125.000 đồng (Năm triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo quy định của pháp luật để sung công quỹ Nhà nước.
Nguyên đơn ông Hoàng Tiến M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được trả lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 6.380.000 đồng (Sáu triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng) theo biên lai số: 02436 ngày 02 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, ông Cà Xuân T không thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo đúng thời gian và số tiền phải trả cho ông Hoàng Tiến M, ông Hoàng Tiến M làm đơn yêu cầu thi hành án thì ông Cà Xuân T phải chịu lãi xuất phát sinh do chậm trả tiền theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự (02b); - Viện kiểm sát nhân dân tp Bắc Kạn (02b); - Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Kạn + Biên bản hòa giải thành (01b); - Chi cục THADS TP Bắc Kạn (01b); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tạ Văn Tư |